Tư vấn luật đầu tưTư vấn:096.948.3539 - (024) 2219 9090

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined index: title

Filename: cache/38fdfdadc2bdb94da918c73405ca40f905dfd2f1.file.detail.phtml.php

Line Number: 57

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Trying to get property of non-object

Filename: cache/38fdfdadc2bdb94da918c73405ca40f905dfd2f1.file.detail.phtml.php

Line Number: 57

12/082020

DỊCH VỤ CÔNG BỐ THỰC PHẨM

True Legal được biết đến với khả năng và uy tín hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ công bố thực phẩm và thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính tại Việt Nam. Khả năng của chúng tôi là tạo ra được sự an tâm về sự tuân thủ pháp luật và hạn chế thấp nhất các rủi ro pháp lý trong hoạt động của khách hàn


Những khách hàng tiêu biểu True Legal đã thực hiện dịch vụ Công bố thực phẩm thành công: Công ty TNHH Thương mại và chế biến thực phẩm Địa Trung Hải, Công ty TNHH Thực phẩm Starfood Việt Nam, Công ty cổ phần viện nghiên cứu công nghệ Newton 789, Công ty cổ phần dịch vụ Vietlife,...


QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CÔNG BỐ THỰC PHẨM 

Bước 1: Kiểm nghiệm sản phẩm

      Phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế


Bước 2: Thực hiện thủ tục công bố thực phẩm

1. Thẩm quyền công bố thực phẩm:

1.1. Thẩm quyền công bố thực phẩm sản xuất trong nước

     - Sở Công thương;

     - Chi cục An toàn thực phẩm – Sở Y tế;

     - Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Hà Nội;

1.2. Thẩm quyền công bố thực phẩm nhập khẩu

     - Sở Công thương;

     - Chi cục An toàn thực phẩm – Sở Y tế;

1.3. Thẩm quyền công bố thực phẩm chức năng

     - Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y tế


2. Điều kiện công bố thực phẩm

2.1. Điều kiện công bố thực phẩm

     → Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh hoặc sản xuất thực phẩm thực phẩm

2.2. Điều kiện công bố thực phẩm chức năng

     → Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng hoặc sản xuất thực phẩm chức năng


3. Hồ sơ công bố thực phẩm

3.1. Hồ sơ công bố thực phẩm sản xuất trong nước

STT

Tiêu đề hồ sơ

Số lượng

Yêu cầu

Ghi chú

 A. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU

1

Bản tự công bố sản phẩm

01

Ký, đóng dấu

 

2

Dự thảo nhãn phụ

01

Đóng dấu treo

 

 B. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

1

Giấy đăng ký kinh doanh

01

Bản sao chứng thực

 

2

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất nguyên liệu, phụ gia

01

Bản sao chứng thực

 

3

Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

01

Bản sao chứng thực

Thời hạn 12 tháng

4

Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh chụp trực tiếp từ nhãn sản phẩm.

01

Scan bản gốc

 

 

3.2. Hồ sơ công bố thực phẩm nhập khẩu

STT

Tiêu đề hồ sơ

Số lượng

Yêu cầu

Ghi chú

 A. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU

1

Bản tự công bố sản phẩm

01

Ký, đóng dấu

 

2

Dự thảo nhãn phụ

01

Đóng dấu treo

 

 B. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

1

Giấy đăng ký kinh doanh

01

Bản sao chứng thực

 

3

Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

01

Bản sao chứng thực

Thời hạn 12 tháng

4

Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh chụp trực tiếp từ nhãn sản phẩm.

01

Bản dịch thuật, công chứng

 

 

3.3. Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước

STT

Tiêu đề hồ sơ

Số lượng

Yêu cầu

Ghi chú

 A. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU

1

Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

01

Ký, đóng dấu

 

2

Bản thông tin chi tiết về sản phẩm

01

Ký, đóng dấu

 

3

Kế hoạch giám sát định kỳ

01

Ký, đóng dấu

 

4

Kế hoạch kiểm soát chất lượng

01

Ký, đóng dấu

 

5

Quy trình sản xuất

01

Đóng dấu treo

 

6

Tài liệu chứng minh công dụng

01

Đóng dấu treo

 

 B. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

Scan bản gốc

Lưu ý:  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng hoặc sản xuất thực phẩm chức năng;

2

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm

 

Scan bản gốc

 

3

Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 06 tháng

 

Scan bản gốc

 

4

Mẫu nhãn sản phẩm

 

Scan bản gốc

 

5

Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương

 

Scan bản gốc

Không bắt buộc phải có

(Nếu có hiệu lực của bản công bố sẽ tăng từ 3 năm lên 5 năm)

6

Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ

01 sản phẩm

 

 

 

3.4. Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu

STT

Tiêu đề hồ sơ

Số lượng

Yêu cầu

Ghi chú

 A. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU

1

Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

01

Ký, đóng dấu

 

2

Bản thông tin chi tiết về sản phẩm

01

Ký, đóng dấu

 

3

Kế hoạch giám sát định kỳ

01

Ký, đóng dấu

 

4

Dự thảo nhãn phụ

01

Đóng dấu treo

 

5

Tài liệu chứng minh công dụng

01

Đóng dấu treo

 

 B. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

1

Giấy đăng ký kinh doanh

01

Scan bản gốc

 

2

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm – Kho thực phẩm chức năng

01

Scan bản gốc

 

3

Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 06 tháng

01/01 sản phẩm

Scan bản gốc

 

4

Hình ảnh chụp sản phẩm

01/01 sản phẩm

Scan bản gốc

 

5

Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương

01

Scan bản gốc

Nếu có hiệu lực của bản công bố sẽ tăng từ 3 năm lên 5 năm

6

Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ

     

4. Công việc True Legal thực hiện công bố thực phẩm
    Tư vấn  toàn diện các vấn đề pháp lý và các khía cạnh pháp luật khác liên quan đến việc công bố  tại Việt Nam. Đặc biệt là các thủ tục liên quan đến lưu thông hàng hóa trên thị trường;

      Soạn một bộ hồ sơ theo quy định;

       Đại diện Quý khách nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

       Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

       Nhận kết quả bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;

       Giao một bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho Quý Khách lưu.


5. Cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục công bố thực phẩm

      - Luật an toàn thực phẩm 2010;

      - Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm;;

      - Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành

      - Thông tư số 43/2014/TT-BYT quy định về quản lý thực phẩm chức năng;

     - Thông tư 149/2013/TT-BTC quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Tài chính ban hành;


6. Những câu hỏi thường gặp của khách hàng:

 Câu hỏi 1: Tôi là HKD sản xuất tương tại Gia Lâm, Hà Nội. Chúng tôi đã công bố chất lượng sản phẩm tại Ủy ban nhân dân huyện ngày 12/02/2019. Nay chúng tôi thay đổi cách đóng gói và màu sắc  nhãn sản phẩm.  Cho tôi hỏi nay có phải công bố lại gì không? 

→ Trả lời: Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP: "Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo" 

Theo đó, trường hợp anh chị thay đổi Quy cách đóng gói và màu sắc nhãn, anh chị gửi hồ sơ thông báo thay đổi đến Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm. 

 Câu hỏi 2: Tôi đang làm hồ sơ công bố sản phẩm thực phẩm do chúng tôi sản xuất, trong hồ sơ yêu cầu phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng. Cho tôi hỏi để xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm dựa vào đâu? Cảm ơn!

→ Trả lời: - Nếu sản phẩm của bạn đã có quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) thì chỉ tiêu kiểm nghiệm phải xây dựng theo QCVN tương ứng. 

- Nếu sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) thì chỉ tiêu kiểm nghiệm được xây dựng dựa trên:

+ Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 Về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm

+ QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm

+ QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm

+ QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN) đối với từng sản phẩm cụ thể

 Câu hỏi 3: Luật sư cho tôi hỏi hiện công ty tôi có 02 xưởng sản xuất sản phẩm: Nước trái cây hương hoa quả tại Gia Lâm và Long Biên đều đã được cấp GCN ATTP bên Sở Công thương Hà Nội. Cho tôi hỏi khi công bố sản phẩm nước trái cây hương hoa quả, tôi cần tách hồ sơ tại 2 cơ sở sản xuất hay gộp chung được. Mong được giải đáp. 

→ Trả lời: Với thắc mắc của anh chị True Leagal giải đáp như sau: 

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP: "trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó" 

Do vậy, với 2 cơ sở sản xuất cùng 01 sản phẩm:Nước trái cây hương hoa quả. Anh chị gộp chung 1 hồ sơ công bố và nộp tại Sở Công Thương Hà Nội 

 Câu hỏi 4: Các bạn cho mình hỏi, mình muốn công bố sản phẩm thực phẩm bổ sung, trước đó cơ sở mình đã được Cục ATTP cấp GCN ATTP và đang còn hạn. Vậy mình công bố ở đâu. Cảm ơn bạn!

→ Trả lời: Đối với thực phẩm bổ sung, anh chị thực hiện thủ tục Tự công bố tại Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh/ thành phố nơi hoạt động sản xuất. Hồ sơ gồm:

a) Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

 Câu hỏi 5: Xin chào luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: Công ty chúng tôi ở HN, đợt tới nhập khẩu sản phẩm sữa cho trẻ em. Vậy tôi cần thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước nào? Mong được giải đáp. 

→ Trả lời: Với câu hỏi trên, Anh chị cần xác định loại sữa cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng nào để tiến hành hồ sơ công bố: 

TH1: Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP anh chị cần thực hiện thủ tục: Đăng ký bản công bố sản phẩm. Tại Hà Nội anh chị thực hiện thủ tục với: Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm Hà Nội. 

TH2: Sản phẩm sữa cho trẻ trên 36 tháng tuổi. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP anh chị cần thực hiện thủ tục: Tự công bố sản phẩm. Tại Hà Nội anh chị thực hiện thủ tục với: Sở Công Thương thành phố Hà Nội.


True Legal luôn tự hào là công ty cung cấp dịch vụ công bố thực phẩm chuyên nghiệp. Trải qua nhiều năm tích lũy kinh nghiệp trong lĩnh vực công bố thực phẩm, chúng tôi  thêm tự tin cung cấp dịch vụ công bố thực phẩm  đến Qúy khách hàng đang có nhu cầu.

Thông tin liên hệ yêu cầu tư vấn dịch vụ công bố thực phẩm:

CÔNG TY TNHH TRUE LEGAL VIỆT NAM 

Hotline: 096 948 3539/ 093 123 3539

Điện thoại: (024) 2219 9090 

Email: info@truelegal.vn  

Địa chỉ trụ sở: Số 17 lô 6, KĐT Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD: Số 35 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

   

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ trụ sở: Số 17 lô 6 KĐT Trung Yên, Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
  • Địa chỉ VPGD tại Hà Nội: Số 35 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy , TP. Hà Nội. Địa chỉ VPGD tại TP. HCM: Lầu 1, 11 Bis Phan Ngữ, Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • (024) 2219 9090
  • info@truelegal.vn
  • Mobile: 096.948.3539 - 093.123.3539

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.

Hotline tư vấn & hỗ trợ