Tư vấn luật đầu tưTư vấn:096.948.3539 - (024) 2219 9090

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined index: title

Filename: cache/38fdfdadc2bdb94da918c73405ca40f905dfd2f1.file.detail.phtml.php

Line Number: 57

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Trying to get property of non-object

Filename: cache/38fdfdadc2bdb94da918c73405ca40f905dfd2f1.file.detail.phtml.php

Line Number: 57

25/112020

DỊCH VỤ CẤP GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI

True Legal được biết đến với khả năng và uy tín hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ cấp giấy phép mạng xã hội và thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính tại Việt Nam. Khả năng của chúng tôi là tạo ra được sự an tâm về sự tuân thủ pháp luật và hạn chế thấp nhất các rủi ro pháp lý trong hoạt động của khách hàng.


Những khách hàng tiêu biểu True Legal đã thực hiện dịch vụ cấp phép mạng xã hội thành công: Công ty TNHH Kinh doanh địa ốc Đại Hưng Phát, Công ty cổ phần Bill & Bros, Công ty cổ phần Toplist, Công ty cổ phần đào tạo anh ngữ quốc tế Athena, Công ty TNHH đầu tư phát triển Goingay,...


Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.(Khoản 22, Điều 3, nghị định 72/2013/NĐ-CP) 

Các trang mạng xã hội phổ biến hiện nay: facebook.com, youtube.com, webtretho.com, twitter.com, instgram.com, tinhte.vn, globedr.com,...

Và để các doanh nghiệp, tổ chức có thể thiết lập, vận hành trang mạng xã hội thì cần phải được sự cho phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Qua bài viết sau đây, True Legal gửi Quý khách hàng nội dung tư vấn liên quan đến thủ tục Xin cấp giấy phép mạng xã hội như sau:

1. Thẩm quyền cấp giấy phép mạng xã hội: Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và truyền thông


2. Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội:

     • Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử xin cấp giấy phép mạng xã hội trực tuyến; (Đối với doanh nghiệp phải có Mã ngành 6312, chi tiết: Thiết lập mạng xã hội) Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam

     • Có ít nhất 01 tên miền đuôi “.vn” làm tên miền chính

     • Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, bảo đảm việc cung cấp thông tin trên trang mạng xã hội trực tuyến không vi phạm các quy định

     •  Người chịu trách nhiệm quản lý trang mạng xã hội trực tuyến phải đáp ứng các điều kiện như sau:

         -  Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền;

        -  Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam

3. Bộ hồ sơ đầy đủ thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội:

STT

Tiêu đề hồ sơ

Số lượng

Yêu cầu

Ghi chú

 A. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU

1
Đơn đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội
02
Ký đóng dấu giáp lai
 
2
Đề án hoạt động trang mạng xã hội
02
Ký đóng dấu giáp lai
 
3
Thỏa thuận cung cấp dịch vụ mạng xã hội
02
Ký đóng dấu giáp lai
 
4
Giấy giới thiệu
02
Ký đóng dấu
 

 B. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

1
 - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
 - Hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
 - Hoặc Quyết định thành lập và quyết định phê duyệt điều lệ, điều lệ hoạt động (đối với tổ chức, đoàn thể)
02
Bản sao chứng thực
 

 2 

 -  Hợp đồng thuê hosting (máy chủ)
- Hoặc Giấy chứng nhận tên miền/hợp đồng thuê tên miền
02
Bản sao
 
3 - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất 02 Bản sao Đóng dấu công ty

4. Công việc True Legal thực hiện:

       Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thực hiện thủ tục Xin cấp giấy phép mạng xã hội;

       Soạn một bộ hồ sơ theo quy định;

       Đại diện Quý khách nộp hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội trên hệ thống của Cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

       Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

       Nhận kết quả : Giấy phép mạng xã hội và bàn giao cho khách hàng;

       Giao một bộ hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội hoàn chỉnh cho Quý Khách hàng lưu


5. Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội: 30 - 40 ngày làm việc


6. Hiệu lực giấy phép mạng xã hội: 10 năm.

     ♦  Hết thời hạn hiệu lực của giấy phép, Quý khách hàng phải thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép mạng xã hội


7. Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp giấy phép mãng xã hội:

     - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP;

     - Nghị định số 27/2018/NĐ-CP

     - Thông tư số: 09/2014/TT-BTTTT


8. Những câu hỏi thường gặp của khách hàng:

 Câu hỏi 1: Hiện tại, tôi đang có một trang web với tên miền riêng được dùng để giới thiệu các dự án mà bản thân tôi đã và đang thực hiện. Đi kèm đó là một trang blog chia sẻ trải nghiệm và kinh nghiệm của bản thân. Trang web đó chỉ có một mình tôi xây dựng và quản lý. Bây giờ tôi kích hoạt tính năng bình luận và đánh giá bài viết trên trang web của tôi, trong đó người xem không cần (và cũng không được) đăng ký tài khoản tại trang web của tôi để tham gia bình luận và đánh giá. Như thế thì trang của tôi vẫn sẽ thuộc vào loại trang thông tin điện tử cá nhân hay sẽ trở thành mạng xã hội.

→ Trả lời: Căn cứ nội dung bạn dự định cung cấp nêu trên cho thấy website này là trang thông tin điện tử cá nhân, thuộc đối tượng không phải cấp phép theo quy định Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Ngoài ra, theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP thì một trong những điều kiện để được cấp giấy phép thiết lập trang mạng xã hội thì đối tượng xin cấp phép phải là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.

 Câu hỏi 2: Tôi đang công tác trong ngành điện, tôi muốn xây dựng diễn đàn (forum) để trao đổi và giải đáp thắc mắc của khách hàng về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực mà ngành điện cung cấp (kỹ thuật điện, kinh doanh điện, đầu tư xây dựng công trình điện cho khách hàng…), thì có cần phải xin giấy phép hoạt động website không? Diễn đàn chỉ trao đổi các vấn đề của ngành điện và có tính năng kiểm duyệt nội dung trao đổi trước khi được đăng lên diễn đàn.

→ Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội thì: “Diễn đàn nội bộ dành cho hoạt động trao đổi, hỏi đáp thông tin nội bộ liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó”, thuộc đối tượng không phải cấp phép. Như vậy nếu diễn đàn của bạn thuộc đối tượng nói trên thì không cần xin cấp phép.

 Câu hỏi 3: Điều kiện về quản lý thông tin như thế nào để cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội?

→ Trả lời: Điều kiện về quản lý thông tin đối với mạng xã hội:
a) Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 23 đ Nghị định Nghị định số 72/2013/NĐ-CP  và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
b) Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm Khoản 1 Điều 5 Nghị định Nghị định số 72/2013/NĐ-CP  chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);
d) Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
đ) Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.”

 Câu hỏi 4: Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp như thế nào?

→ Trả lời: Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:

- Thay đổi tên của tổ chức, doanh nghiệp;

- Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;

- Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm;

- Thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động).


True Legal luôn tự hào là công ty cung cấp dịch vụ giấy phép website.Trải qua nhiều năm tích lũy kinh nghiệp trong lĩnh vực này, chúng tôi thêm tự tin cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép mạng xã hội đến Qúy khách hàng đang có nhu cầu.

Thông tin liên hệ yêu cầu tư vấn thủ tục Xin cấp giấy phép mạng xã hội

Công ty TNHH True Legal Việt Nam

Hotline: 096 948 3539/ 093 123 3539

Điện thoại: (024) 2219 9090 

Email: info@truelegal.vn  

Địa chỉ trụ sở: Số 17 lô 6, KĐT Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD: Số 35 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ trụ sở: Số 17 lô 6 KĐT Trung Yên, Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
  • Địa chỉ VPGD tại Hà Nội: Số 35 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy , TP. Hà Nội. Địa chỉ VPGD tại TP. HCM: Lầu 1, 11 Bis Phan Ngữ, Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • (024) 2219 9090
  • info@truelegal.vn
  • Mobile: 096.948.3539 - 093.123.3539

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.

Hotline tư vấn & hỗ trợ